0939 000 333
chat-facebook Chat trên Facebook chat-zalo Chat trên Zalo
Yêu cầu báo giá

Cách tính mét khối (CBM) của thùng carton đơn giản

Làm thế nào để tính số mét khối của thùng carton nói riêng số khối của các thùng hàng hóa, thùng xe, thùng container nói chung. Hiểu vai trò cũng như tầm quan trọng của số khối (CBM) trong ngành vận chuyển, xuất nhập khẩu. Tham khảo bài viết để nắm toàn bộ kiến thức về số khối (CBM).

CBM là gì? Số khối là gì?

CBM – Cubic metre là phương trình/ công thức quan trọng NHẤT cần biết để đảm bảo rằng bạn đang nhận được thỏa thuận tốt nhất khi chuyển nhà, văn phòng, hàng hóa trong nước lẫn xuất nhập khẩu.

Mét khối (m3 hoặc CBM) là một cách gọi khác của một khối không gian có kích thước 1m x 1m x 1m (dài x rộng x cao). Công thức này cung cấp cho bạn một chỉ báo chính xác hơn về khối lượng, tương đương với bao nhiêu không gian bạn sẽ cần trên một chiếc xe tải/ container.

Đơn vị đo lường này là cách những người dọn đồ đạc đo không gian trong xe tải của họ, tính được lượng hàng cần vận chuyển trong 1 chuyến đi. Ngoài ra, số mét khối giúp sắp xếp vị trí hàng hóa trong container sao cho ít tốn không gian nhất để chở được nhiều hàng nhất trong 1 chuyến, và cũng đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển đường biển và đường hàng không.

Cách tính mét khối (CBM) thùng carton

Công thức tính mét khối thùng carton (đơn vị tính là m)

Số mét khối (CBM) = (Dài x Rộng x Cao) x Số lượng

Công thức tính mét khối thùng carton (đơn vị tính là cm)

Số mét khối (CBM) = (Dài x Rộng x Cao) x Số lượng / 1000000

Tại sao phải tính mét khối của thùng carton

Trên thực tế, khi vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp sản xuất, đa phần các sản phẩm được đóng gói trong thùng carton, chính vì thế, nếu biết được số khối thùng carton, dựa vào sức chứa của xe tải có thể tính được tối đa số lượng thùng carton có thể đi trong 1 chuyến xe. Khi được tối ưu về diện tích chứa hàng trên xe tải, chi phí vận chuyển của doanh nghiệp sẽ giảm đi rất nhiều.

Vai trò của CBM trong xuất nhập khẩu là gì?

CBM sẽ được các công ty vận tải xuất nhập khẩu sử dụng để tính khối lượng các mặt hàng, giúp người vận chuyển có thể đo lường sắp xếp vị trí hàng hóa trong container, trong khoang máy bay, trong khoang tàu sao cho tốn ít không gian nhất, chở được nhiều hàng hóa nhất và rút ngắn thời gian vận chuyển.

Để tính cước phí vận chuyển, cần phải thống nhất 1 chỉ số đo lường, chính vì thế CBM cũng giúp tính cước phù hợp với khối lượng hàng đã được bàn giao.

1 CBM bằng bao nhiêu Kg ?

CBM chỉ đơn giản là khối lượng lô hàng của bạn. Về bản chất, điều này có thể không có nhiều ý nghĩa, tuy nhiên, phép đo này thường được sử dụng cho các tính toán vận chuyển hàng hóa quốc tế (chuyển phát nhanh, đường hàng không hoặc đường biển) quan trọng khác.

Cách quy đổi từ CBM sang Kg và ngược lại

Cách tính CBM cho các loại thùng Container

Chú ý rằng đây không phải là công thức để so sánh tổng khối lượng lô hàng và sức chứa tối đa của container. Chúng ta không thể sử dụng mọi không gian mỗi khi chất hàng. Sẽ luôn có một số không gian chưa sử dụng trong một thùng container, nhưng người vận chuyển luôn có cách tối đa hóa sức chứa bằng cách lắp càng nhiều càng tốt.

Khoảng không gian không sử dụng phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của các mặt hàng được tải, bao bì của chúng và cũng như cách các mặt hàng được xếp. Theo nguyên tắc chung, dung lượng thực tế bên trong một container thường là hơn 80% sức chứa tối đa của nó một chút.

Loại ContainerChiều dàiChiều rộngChiều caoSức chứaTối đa
20 inch589 cm234 cm238 cm26-26 CBM33 CBM
40 inch1200 cm234 cm238 cm56-58 CBM66 CBM
40 inch HC (High Cube)1200 cm234 cm269 ​​cm60-68 CBM72 CBM
45 inch HC (High Cube)1251 cm245 cm269 ​​cm72-78 CBM86 CBM

Nếu bạn hàng hóa có khối lượng dưới 15 CBM, thì bạn nên sử dụng LCL để tối ưu hơn về chi phí.

Cách tính CBM đường bộ:

  • 333 Kg = 1CBM

Cách tính CBM vận tải biển (đường biển)

Đối với giá cước vận tải biển, 1 tấn hoặc 1000 kg tương đương với 1 CBM. Điều này làm cho việc tính toán CBM cho các lô hàng LCL trở nên khá đơn giản. Để tham khảo nhanh, đây là biểu đồ tiện dụng chuyển đổi kg sang CBM cho vận tải đường biển:

  • 1 kg = 0,001 CBM
  • 10 kg = 0,01 CBM
  • 50 kg = 0,05 CBM
  • 100 kg = 0,1 CBM
  • 200 kg = 0,2 CBM
  • 500 kg = 0,5 CBM
  • 1000 kg = 1 CBM

Cách tính CBM hàng không

Tính CBM cho hàng hóa đường hàng không khác với hàng hóa đường biển. Công thức tiêu chuẩn được sử dụng là chiều dài (cm) x chiều rộng (cm) x chiều cao (cm) ÷ 6000 = trọng lượng thể tích (KG) / 1 CBM ≈ 166,6666 KG.

Bất kỳ phép tính nào cho vận chuyển hàng không sẽ sử dụng quy đổi này, vì vậy cần lưu ý quy tắc chung này:

  • 167 kg = 1 CBM

Tại sao cần phải quy đổi từ CBM sang Kg

Mục đích của việc này chính là giúp cho các đơn vị vận chuyển dễ dàng tính khối lượng hàng hóa và số lượng hàng của mình có trên xe, đặc biệt là hàng nặng và cồng kềnh, đảm bảo chi phí và không bị lỗ trong quá trình tính toán.

Ví dụ: Khi vận chuyển một số đồ đạc nhẹ nhưng cồng kềnh (quần áo, tủ nhựa,…) sẽ chiếm rất nhiều diện tích, ngược lại khi vận chuyển máy móc, thiết bị nặng, tuy diện tích không nhiều nhưng lại rất nặng tăng trọng tải xe. Nếu chỉ dùng 1 chỉ số để tính toán cho tất cả rất dễ bị lỗ.

Vì thế các đơn vị vận chuyển sẽ quy đổi từ CBM sang Kg sau đó so sánh trọng lượng thực tế và trọng lượng sau quy đổi, cái nào cao nhất sẽ được chọn để tính phí vận chuyển.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

BÁO GIÁ NHANH

Vui lòng để lại thông tin chi tiết dưới, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất!

    Số lượng, kích thước, số lớp, có in hoặc không, làm theo mẫu có sẳn,...